Nhằm tiếp tục hỗ trợ khu vực nông nghiệp, nông dân và thúc đẩy sản xuất nông nghiệp bền vững, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 292/2025/NĐ-CP quy định chi tiết việc kéo dài thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp trong giai đoạn từ năm 2026 đến hết năm 2030. Đây là nội dung cụ thể hóa Nghị quyết số 216/2025/QH15 của Quốc hội, được đông đảo người dân và tổ chức hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp quan tâm.
Vậy những trường hợp nào sẽ tiếp tục được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp trong 5 năm tới? Dưới đây là các quy định đáng chú ý theo văn bản pháp luật hiện hành.
Căn cứ pháp lý về việc miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp
Theo Nghị định số 292/2025/NĐ-CP, việc miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp từ ngày 1/1/2026 đến hết ngày 31/12/2030 được thực hiện trên cơ sở kế thừa các quy định tại Điều 1 Nghị quyết số 55/2010/QH12 của Quốc hội về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp, đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 28/2016/QH14.
Việc kéo dài chính sách miễn thuế được đánh giá là phù hợp với thực tiễn, góp phần giảm gánh nặng tài chính cho người sản xuất nông nghiệp, khuyến khích tích tụ ruộng đất, đầu tư vào nông nghiệp quy mô lớn và nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
Các trường hợp được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2026–2030
Theo quy định, những nhóm đối tượng và loại đất sau đây sẽ được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp trong toàn bộ thời gian nêu trên:
Thứ nhất, đất phục vụ nghiên cứu và sản xuất nông nghiệp đặc thù.Toàn bộ diện tích đất nông nghiệp được sử dụng cho mục đích nghiên cứu khoa học, sản xuất thử nghiệm trong lĩnh vực nông nghiệp được miễn thuế. Bên cạnh đó, diện tích đất trồng cây hằng năm theo quy định của pháp luật về đất đai và diện tích đất làm muối cũng thuộc diện miễn thuế hoàn toàn.
Thứ hai, đất nông nghiệp của hộ nghèo.Nhà nước tiếp tục miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất được giao hoặc được công nhận quyền sử dụng đất cho hộ nghèo. Đây là chính sách mang ý nghĩa an sinh xã hội rõ nét, góp phần hỗ trợ nhóm đối tượng yếu thế duy trì sinh kế và ổn định đời sống.
Thứ ba, đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất.Miễn thuế được áp dụng đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trong các trường hợp sau:
Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp.
Hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp, bao gồm các hình thức nhận thừa kế hoặc được tặng cho quyền sử dụng đất.
Ngoài ra, các hộ gia đình, cá nhân là thành viên hợp tác xã hoặc liên hiệp hợp tác xã sản xuất nông nghiệp cũng thuộc diện được miễn thuế. Trường hợp người dân, cộng đồng dân cư nhận đất giao khoán ổn định từ hợp tác xã, nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh hoặc từ các công ty nông, lâm nghiệp để trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo đúng quy định pháp luật cũng được hưởng chính sách này.
Thứ tư, đất góp vốn thành lập hợp tác xã nông nghiệp.Hộ gia đình, cá nhân đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và sử dụng quyền sử dụng đất nông nghiệp của mình để góp vốn thành lập hợp tác xã hoặc liên hiệp hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã tiếp tục được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với diện tích đất đã góp vốn.
Thứ năm, đất nông nghiệp do tổ chức trực tiếp sử dụng để sản xuất.Diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và các đơn vị khác, nếu đang trực tiếp sử dụng để sản xuất nông nghiệp, sẽ được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Tuy nhiên, đối với trường hợp các tổ chức này chỉ quản lý đất nhưng không trực tiếp sản xuất mà cho tổ chức, cá nhân khác thuê hoặc nhận thầu sản xuất theo hợp đồng, thì diện tích đất đó không thuộc diện miễn thuế. Trong thời gian Nhà nước chưa thực hiện thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai, tổ chức quản lý đất phải nộp đủ 100% thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Đất nông nghiệp theo quy định pháp luật gồm những loại nào?
Căn cứ khoản 2 Điều 9 Luật Đất đai năm 2024, nhóm đất nông nghiệp bao gồm: đất trồng cây hằng năm (trong đó có đất trồng lúa và cây hằng năm khác); đất trồng cây lâu năm; đất lâm nghiệp (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất); đất nuôi trồng thủy sản; đất chăn nuôi tập trung; đất làm muối và các loại đất nông nghiệp khác theo quy định.
Việc xác định đúng loại đất có ý nghĩa quan trọng trong việc áp dụng chính sách miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp, tránh sai sót và phát sinh nghĩa vụ tài chính không cần thiết.
Tác giả: Diệp Chi
-
Từ nay, “sổ trắng”, “sổ xanh” vẫn được công nhận để cấp Sổ đỏ
-
4 con giáp được Thổ Công chiếu cố, mua đất đổi vận năm Bính Ngọ
-
4 tuổi hưởng Lộc rơi Lộc vãi của ông Địa, năm 2026 dễ mua nhà mua đất
-
Làm sổ đỏ đất không giấy tờ: 4 khoản phí bắt buộc người dân phải nộp năm 2026
-
Top 3 con giáp hợp vía đất đai, sau ngày mai dễ trúng Tiền tỷ