Năm 2026, việc tăng lương hưu 15% cho 9 nhóm đối tượng tại Nghị định 75 có còn được áp dụng?

( PHUNUTODAY ) - Tăng lương hưu 15% cho 9 nhóm đối tượng tại Nghị định 75 có còn hiệu lực?

Tại Điều 2 Nghị định 75/2024/NĐ-CP, từ 1/7/2024 chính thức điều chỉnh tăng lương hưu thêm 15% trên mức lương hưu hằng tháng của tháng 06/2024 đối với 9 nhóm đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định 75/2024/NĐ-CP, gồm có:

1. Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động (kể cả người có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người nghỉ hưu từ quỹ bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An chuyển sang theo Quyết định số 41/2009/QĐ-TTg ngày 16/3/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An sang bảo hiểm xã hội tự nguyện); quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu hằng tháng.

2. Cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10/6/2023 quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23/1/1998 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 50/CP ngày 26/7/1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng lương hưu, trợ cấp hằng tháng.

3. Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng theo quy định của pháp luật; người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 4/8/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp cho những người đã hết tuổi lao động tại thời điểm ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng, Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 6/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp hằng tháng cho những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác thực tế đã hết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động; công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 206-CP ngày 30/5/1979 của Hội đồng Chính phủ về chính sách đối với công nhân mới giải phóng làm nghề nặng nhọc, có hại sức khỏe nay già yếu phải thôi việc.

Tại Điều 2 Nghị định 75/2024/NĐ-CP, từ 1/7/2024 chính thức điều chỉnh tăng lương hưu thêm 15% trên mức lương hưu hằng tháng của tháng 06/2024 đối với 9 nhóm đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định 75/2024/NĐ-CP. (Ảnh minh họa)

4. Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 130-CP ngày 20/6/1975 của Hội đồng Chính phủ bổ sung chính sách, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ xã và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13/10/1981 của Hội đồng Bộ trưởng về việc sửa đổi, bổ sung một số chính sách, chế độ đối với cán bộ xã, phường.

5. Quân nhân đang hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27.10.2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương (được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ngày 6.5.2010 của Thủ tướng Chính phủ).

6. Công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương.

7. Quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 9/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc.

8. Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng.

9. Người đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng trước ngày 1/1/1995.

Các nhóm đối tượng từ 1 đến 7 nêu trên nghỉ hưởng lương hưu trước ngày 1/1/1995, sau khi đã được điều chỉnh tăng lương hưu 15%, có mức hưởng thấp hơn 3.500.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh tăng lương hưu thêm theo 1 trong 2 mức như sau:

- Tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng dưới 3.200.000 đồng/người/tháng.

- Tăng lên bằng 3.500.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng từ 3.200.000 đồng/người/tháng đến dưới 3.500.000 đồng/người/tháng.

Cách xác định mức lương hưu sau khi tăng 15%

THiện nay, Nghị định 75/2024/NĐ-CP vẫn còn hiệu lực, do đó việc tăng lương hưu 15% theo Nghị định 75 vẫn được áp dụng vào năm 2026 với mức tăng được tính như sau:

- Mức 1: Tăng lương hưu 15% áp dụng cho cả người đã nghỉ hưu trước và sau 1995 quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định 75/2024/NĐ-CP.

Lương hưu 2026 = 1,15 x Lương hưu tháng 6.2024

- Mức 2: Tăng thêm sau khi đã tăng 15% chỉ áp dụng cho một số người đã nghỉ hưu trước năm 1995 tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định 75/2024/NĐ-CP nếu sau khi tăng lương hưu 15% mà đối tượng đó vẫn hưởng lương hưu dưới 3.500.000 đồng/tháng.

Tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng đối với cán bộ công chức viên chức có mức hưởng dưới 3.200.000 đồng/người/tháng: Lương hưu 2026 = 1,15 x Lương hưu tháng 6.2024 + 300.000 đồng (nếu có).

Tăng lên bằng 3.500.000 đồng/người/tháng đối với cán bộ công chức viên chức có mức hưởng từ 3.200.000 đồng/người/tháng đến dưới 3.500.000 đồng/người/tháng: Lương hưu 2026 = 3.500.000 đồng/tháng.

Tác giả: Mỹ Dạ