Cha mẹ có trách nhiệm gì khi đăng ký khai sinh cho con?
Theo Điều 13 Luật Trẻ em 2016, trẻ em có quyền được khai sinh, khai tử, có họ tên, quốc tịch và được xác định cha, mẹ, dân tộc, giới tính theo quy định của pháp luật. Như vậy, đăng ký khai sinh là quyền cơ bản của mọi trẻ em, không phân biệt hoàn cảnh hay điều kiện sinh ra.
Khoản 2 Điều 15 Luật Hộ tịch 2014 quy định rõ trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em thuộc về cha, mẹ. Cụ thể, trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm thực hiện thủ tục đăng ký khai sinh cho con. Trường hợp cha, mẹ không thể thực hiện, ông, bà, người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang trực tiếp nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ.
Bên cạnh đó, công chức tư pháp – hộ tịch có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc đăng ký khai sinh cho trẻ em trên địa bàn; trong trường hợp cần thiết, có thể tổ chức đăng ký khai sinh lưu động theo quy định.
Giá trị pháp lý của giấy khai sinh
Theo Điều 6 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, giấy khai sinh là giấy tờ hộ tịch gốc, có giá trị pháp lý làm cơ sở xác định nhân thân và thông tin cá nhân của mỗi người. Giấy khai sinh được sử dụng trong nhiều thủ tục hành chính, dân sự quan trọng như: làm hộ chiếu cho người dưới 14 tuổi; nhập học, chuyển trường; đi máy bay; đăng ký thường trú, bảo hiểm y tế; giải quyết thừa kế, quyền nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng; đăng ký kết hôn, ly hôn; nhận cha, mẹ, con; thay đổi họ tên, ngày sinh, quốc tịch; khai tử và các thủ tục khác theo quy định của pháp luật.
Trường hợp có sự khác nhau giữa thông tin trên giấy khai sinh và các giấy tờ cá nhân khác, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phải điều chỉnh hồ sơ theo đúng nội dung ghi trong giấy khai sinh.
Theo quy định, nếu không thực hiện đăng ký khai sinh cho trẻ trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh, người có trách nhiệm có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định pháp luật.
Cha mẹ cần tránh những điều này khi đặt tên làm giấy khai sinh cho con tại Việt Nam
Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, Luật Quốc tịch Việt Nam và Thông tư 04/2020/TT-BTP hướng dẫn Luật Hộ tịch, khi đặt tên cho con để đăng ký khai sinh, cha mẹ cần lưu ý và tránh những trường hợp bị pháp luật hạn chế.
Cụ thể, việc đặt tên không được xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác và không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 Bộ luật Dân sự 2015. Tên của công dân Việt Nam phải được đặt bằng tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc khác của Việt Nam, không được đặt bằng số, bằng ký tự không phải là chữ.
Ngoài ra, việc đặt tên cho trẻ em phải phù hợp với quy định pháp luật, bảo đảm gìn giữ bản sắc dân tộc, phong tục, tập quán và truyền thống văn hóa tốt đẹp của Việt Nam. Tên gọi cũng không nên quá dài hoặc khó sử dụng trong giao dịch, sinh hoạt và các thủ tục hành chính sau này.
Đối với trường hợp trẻ em sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam, người còn lại là công dân nước ngoài, trẻ sẽ có quốc tịch Việt Nam nếu cha mẹ có thỏa thuận bằng văn bản tại thời điểm đăng ký khai sinh. Trường hợp trẻ sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà cha mẹ không thống nhất được việc lựa chọn quốc tịch, trẻ em đó mặc nhiên có quốc tịch Việt Nam theo quy định.
Khai sinh cho trẻ hiện nay được thực hiện như thế nào?
Hiện nay, việc đăng ký khai sinh cho trẻ được thực hiện thuận tiện thông qua Cổng dịch vụ công Quốc gia (dichvucong.gov.vn) hoặc ứng dụng VNeID, giúp người dân tiết kiệm thời gian, không cần trực tiếp đến UBND.
Thủ tục đăng ký khai sinh được thực hiện theo hình thức liên thông, bao gồm khai sinh, đăng ký thường trú và cấp thẻ bảo hiểm y tế, với 3 bước cơ bản: đăng nhập hệ thống, kê khai thông tin và tải lên bản chụp giấy tờ cần thiết như giấy chứng sinh, căn cước công dân.
Thành phần hồ sơ đăng ký khai sinh trực tuyến
Hồ sơ đăng ký khai sinh online bao gồm biểu mẫu hộ tịch điện tử tương tác do người yêu cầu kê khai hoặc được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định.
Người đăng ký cần tải lên bản chụp các giấy tờ như: giấy chứng sinh; trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản xác nhận của người làm chứng hoặc giấy cam đoan về việc sinh; biên bản trẻ bị bỏ rơi (nếu có); văn bản xác nhận của cơ sở y tế trong trường hợp mang thai hộ; văn bản ủy quyền được chứng thực (nếu ủy quyền đăng ký khai sinh).
Trường hợp ông, bà hoặc người thân thích khác đi đăng ký khai sinh cho trẻ thì không cần văn bản ủy quyền, nhưng phải thống nhất với cha, mẹ về nội dung khai sinh. Ngoài ra, cần bổ sung giấy tờ tùy thân trong trường hợp không sử dụng thẻ CCCD và giấy chứng nhận kết hôn nếu thông tin này chưa có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Cha mẹ vi phạm quy định về đăng ký khai sinh cho con có bị xử lý?
Theo Điều 37 Nghị định 82/2020/NĐ-CP, hành vi vi phạm quy định về đăng ký khai sinh có thể bị xử phạt vi phạm hành chính. Cụ thể, phạt tiền từ 1–3 triệu đồng đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ dùng để đăng ký khai sinh.
Mức phạt từ 3–5 triệu đồng được áp dụng đối với các hành vi như cam đoan hoặc làm chứng sai sự thật về việc sinh; cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật; sử dụng giấy tờ của người khác để làm thủ tục đăng ký khai sinh.
Ngoài hình thức phạt tiền, người vi phạm còn có thể bị tịch thu giấy tờ bị tẩy xóa, sửa chữa và buộc cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý lại giấy khai sinh đã cấp do có vi phạm theo quy định pháp luật.
Tác giả: Bảo Ninh
-
Ngoài lương hưu, hàng triệu người sắp được nhận thêm khoản hỗ trợ tăng gấp 4 lần
-
Sáng 29/1: Giá vàng miếng vượt mốc 190 triệu đồng/lượng, vàng nhẫn tăng sốc hơn 6 triệu
-
Bảng giá vàng 9999 24K 18K SJC DOJI PNJ hôm nay 29/1/2026
-
10 cái tên đại kỵ ở Việt Nam cha mẹ thường bỏ qua, vô tình khiến con lận đận cả đời
-
Bảng giá vàng 9999 24K 18K SJC DOJI PNJ hôm nay 28/1/2026