4 khoản tiền phải nộp khi chuyển đất vườn sang đất thổ cư
Theo khoản 11 Điều 3 Luật Đất đai 2024, chuyển mục đích sử dụng đất là việc người sử dụng đất thay đổi mục đích sử dụng từ loại này sang loại khác theo quy định pháp luật. Khi chuyển đất vườn sang đất thổ cư, người sử dụng đất cần nộp 4 khoản tiền chính sau:
1. Tiền sử dụng đất
Theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 103/2024/NĐ-CP:
- Tiền sử dụng đất được tính dựa trên diện tích và giá đất của loại đất sau khi chuyển mục đích.
- Tiền sử dụng đất trước khi chuyển mục đích (nếu là đất nông nghiệp) được tính theo từng trường hợp:
- Đất được Nhà nước giao không thu tiền hoặc nhận chuyển nhượng hợp pháp: tiền sử dụng đất = diện tích × giá đất nông nghiệp tương ứng.
- Đất cho thuê trả tiền một lần: tiền sử dụng đất = (diện tích × giá đất × thời hạn còn lại)/thời hạn cho thuê.
- Đất cho thuê trả tiền hàng năm: tiền sử dụng đất = 0.
- Nếu tiền sử dụng đất của đất thổ cư ≤ tiền sử dụng đất của đất nông nghiệp trước chuyển mục đích, tiền sử dụng đất khi chuyển = 0.
2. Lệ phí trước bạ
- Tổ chức, cá nhân nộp khi đăng ký quyền sở hữu đất.
- Mức thu: 0,5% giá đất × diện tích theo bảng giá đất.
3. Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ)
- Mức thu do địa phương quy định.
4. Phí thẩm định hồ sơ
- Do Hội đồng nhân dân tỉnh/thành phố quy định, dựa trên diện tích, tính chất hồ sơ, mục đích sử dụng đất.
- Bao gồm thẩm định cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận và các biến động liên quan.
Các trường hợp phải xin phép cơ quan nhà nước
Theo Điều 121 Luật Đất đai 2024, các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất cần được cơ quan nhà nước cho phép:
- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp.
- Chuyển đất trồng lúa, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất sang loại đất khác.
- Chuyển đất phi nông nghiệp không phải đất ở sang đất ở.
- Chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp sang đất thương mại, dịch vụ.
- Chuyển các loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung hoặc đất công trình sự nghiệp, đất công cộng có mục đích kinh doanh.
Người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định; quyền và nghĩa vụ được áp dụng theo loại đất sau khi chuyển mục đích.
Lưu ý: Trường hợp chuyển mục đích từ đất đã là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp lâu dài sang mục đích khác phù hợp quy hoạch, không phải nộp tiền sử dụng đất.
Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất
Theo Điều 227 Luật Đất đai 2024, việc chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép, thực hiện theo các bước sau:
- Nộp hồ sơ: Người sử dụng đất gửi hồ sơ đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan quản lý đất đai sẽ hướng dẫn bổ sung.
- Xét duyệt hồ sơ: Cơ quan quản lý đất đai kiểm tra điều kiện chuyển mục đích. Tùy trường hợp, cơ quan này lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích, giao đất hoặc cho thuê đất. Nếu cần xác định giá đất cụ thể, cơ quan sẽ tổ chức xác định và trình phê duyệt trước khi ban hành quyết định.
- Nộp tiền sử dụng đất/thuê đất: Người sử dụng đất đóng tiền theo quy định; nếu đủ điều kiện giảm, cơ quan thu tiền thực hiện giảm tương ứng.
- Hoàn tất thủ tục đăng ký: Cơ quan quản lý đất đai ký hợp đồng thuê đất (nếu có), chuyển hồ sơ đến tổ chức đăng ký đất đai để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, cập nhật cơ sở dữ liệu và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
- Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất: Thủ tục chuyển quyền và chuyển mục đích sử dụng đất có thể thực hiện đồng thời theo quy định.
Tác giả: Bảo Ninh
-
Lộ trình tăng lương cơ sở năm 2026 mới nhất: Thời điểm áp dụng tăng lương cơ sở mới là khi nào?
-
Từ cá “nhà nghèo” thành đặc sản xuất khẩu: Hành trình lột xác của cá lù đù
-
Người lao động có được nghỉ 9 ngày dịp lễ 30/4 – 1/5/2026? Thông tin chính thức từ Bộ Nội vụ
-
Cập nhật bảng lương cán bộ, công chức 2026: Lương cơ sở tăng lên 2,53 triệu đồng/tháng, xem chi tiết từng bậc lương
-
Giỗ Tổ Hùng Vương 10/3 là ngày giỗ vị vua Hùng nào trong 18 đời vua Hùng?