1. Quy định mới về hồ sơ, thủ tục xóa đăng ký tạm trú
Theo thông tin từ Thư viện Pháp luật, ngày 13/2/2026 Chính phủ đã ban hành Nghị định 58/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện; quản lý, sử dụng con dấu; quản lý, sử dụng pháo; đồng thời quy định chi tiết việc thi hành Luật Cư trú và Luật Căn cước.
Nghị định này cũng sửa đổi Điều 10 Nghị định 154/2024/NĐ-CP về hồ sơ và thủ tục xóa đăng ký tạm trú. Theo đó, trong vòng 1 ngày kể từ khi nhận được quyết định hủy bỏ đăng ký tạm trú hoặc ngay sau khi ban hành quyết định hủy bỏ, cơ quan đăng ký cư trú phải thực hiện việc xóa đăng ký tạm trú của công dân và cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Trong trường hợp cơ quan đăng ký cư trú tiếp nhận thông tin liên quan đến việc xóa tạm trú thông qua kết nối dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc chuyên ngành, việc kiểm tra, xác minh và cập nhật thông tin cũng phải được thực hiện trong thời hạn 1 ngày làm việc.
Đối với các trường hợp thuộc diện phải xóa đăng ký tạm trú theo Luật Cư trú, trong vòng 7 ngày kể từ khi phát sinh sự việc, người có liên quan hoặc đại diện hộ gia đình phải thực hiện thủ tục xóa đăng ký tạm trú. Hồ sơ gồm tờ khai thay đổi thông tin cư trú và các giấy tờ chứng minh lý do xóa tạm trú, có thể nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh điện tử VNeID.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 3 ngày làm việc, cơ quan đăng ký cư trú phải hoàn tất việc xóa đăng ký tạm trú và cập nhật dữ liệu vào hệ thống quản lý cư trú.
Trường hợp công dân hoặc đại diện hộ gia đình không thực hiện thủ tục theo quy định, cơ quan đăng ký cư trú có thể tiến hành kiểm tra, lập biên bản và thực hiện việc xóa đăng ký tạm trú theo quy định.
Sau khi hoàn tất, cơ quan đăng ký cư trú sẽ thông báo kết quả cho người bị xóa đăng ký tạm trú hoặc đại diện hộ gia đình bằng văn bản giấy hoặc hình thức điện tử.
2. Doanh nghiệp thuộc Bộ Công an được sản xuất pháo hoa nổ
Nghị định 58/2026/NĐ-CP cũng sửa đổi khoản 1 Điều 5 Nghị định 137/2020/NĐ-CP về các hành vi bị nghiêm cấm liên quan đến pháo.
Theo quy định mới, ngoài các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, các tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Công an khi được Bộ trưởng Bộ Công an giao nhiệm vụ cũng được phép nghiên cứu, sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, cung cấp và sử dụng pháo hoa nổ theo quy định.
Trước đây, hoạt động này chủ yếu do các tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện.
3. Quy định mới về cấp lại thẻ căn cước
Nghị định 58/2026/NĐ-CP cũng sửa đổi, bổ sung quy định về trình tự, thủ tục cấp, cấp đổi và cấp lại thẻ căn cước thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh điện tử VNeID.
Theo đó, khi thực hiện thủ tục trực tuyến, công dân có thể lựa chọn dịch vụ, kiểm tra và xác nhận các thông tin cá nhân được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trước khi hoàn tất hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ căn cước.
4. Bổ sung quy định niêm phong tang vật vi phạm hành chính bị tạm giữ
Ngày 29/1/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 47/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 138/2021/NĐ-CP về quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu cũng như giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ theo thủ tục hành chính.
Theo quy định mới, Nghị định 47/2026/NĐ-CP bổ sung Điều 11a quy định cụ thể về việc niêm phong và mở niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ.
Theo đó, người lập biên bản tạm giữ hoặc người có thẩm quyền tạm giữ tang vật, phương tiện sẽ căn cứ quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính để quyết định việc niêm phong tang vật, phương tiện khi cần thiết.
Tang vật, phương tiện bị tạm giữ được niêm phong bằng cách dán tem hoặc giấy niêm phong lên các bộ phận có thể mở để tránh việc thay đổi, tráo đổi hoặc làm biến dạng tang vật. Với các tang vật có kích thước lớn, khó di chuyển, tem hoặc giấy niêm phong sẽ được dán tại những vị trí thể hiện rõ đặc điểm, nguồn gốc hoặc các bộ phận quan trọng nhằm bảo đảm giữ nguyên hiện trạng.
Trong trường hợp tang vật, phương tiện không thể niêm phong ngay tại hiện trường, việc niêm phong sẽ được thực hiện khi đưa về nơi tạm giữ.
Tem hoặc giấy niêm phong phải bảo đảm nguyên vẹn, không rách, không mờ và có đầy đủ thông tin như tên cơ quan thực hiện niêm phong, thời gian niêm phong, họ tên và chữ ký của những người tham gia. Đồng thời, phải có dấu xác nhận của cơ quan, tổ chức thực hiện niêm phong hoặc chính quyền địa phương nơi tiến hành niêm phong. Nếu pháp luật chuyên ngành có quy định riêng về mẫu tem hoặc giấy niêm phong thì thực hiện theo quy định đó.
Việc niêm phong tang vật, phương tiện phải được thực hiện trước sự chứng kiến của người vi phạm. Nếu người vi phạm vắng mặt, việc niêm phong phải có đại diện gia đình, đại diện tổ chức hoặc đại diện chính quyền địa phương chứng kiến. Sau khi hoàn tất, cơ quan chức năng phải lập biên bản niêm phong theo mẫu quy định.
Khi cần mở niêm phong, người có thẩm quyền sẽ tiến hành bóc hoặc gỡ tem, giấy niêm phong trước sự chứng kiến của người vi phạm hoặc người được giao quản lý, bảo quản tang vật. Trường hợp người vi phạm không có mặt, việc mở niêm phong phải có đại diện chính quyền địa phương hoặc ít nhất một người làm chứng. Kết thúc quá trình này, cơ quan chức năng cũng phải lập biên bản mở niêm phong theo quy định.