Lãi suất Cake by VPBank mới nhất
Theo thông tin về tiền gửi tiêu chuẩn được công bố trên Cake by VPBank, khách hàng có thể gửi tiết kiệm từ 100.000 đồng, với các kỳ hạn từ 1 đến 36 tháng. Tùy sản phẩm và lựa chọn của khách hàng, tiền lãi có thể được nhận đầu kỳ, cuối kỳ, theo tháng hoặc theo quý.
Với hình thức nhận lãi cuối kỳ, biểu lãi suất được áp dụng từ 17h ngày 10.4.2026 như sau:
| Kỳ hạn | Lãi suất/năm |
|---|---|
| 1-5 tháng | 4,75% |
| 6-9 tháng | 7,2% |
| 10-12 tháng | 7,4% |
| 13-24 tháng | 7,4% |
| 36 tháng | 6,3% |
Như vậy, mức lãi suất tiêu chuẩn cao nhất trong biểu trên là 7,4%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 10 đến 24 tháng.
Đáng chú ý, trong tháng 8.2026, Cake by VPBank triển khai chương trình “Gửi từ 5 triệu - Cộng lãi lên tới 1,8%/năm”, áp dụng từ ngày 1.8 đến hết ngày 31.8.2026. Chương trình dành cho tiền gửi có kỳ hạn CAKE và tiền gửi có kỳ hạn tích lũy CAKE, theo điều kiện của chương trình.
Ngoài mức cộng thêm tối đa 1,8%/năm, thông tin trên công cụ tính lãi của Cake by VPBank cũng thể hiện ưu đãi tặng thêm 2%/năm khi gửi lần đầu kỳ hạn 6-12 tháng và ưu đãi tặng đến 1,8%/năm khi gửi lần tiếp theo ở kỳ hạn 6-12 tháng.
Điều này có nghĩa, trong trường hợp đáp ứng đầy đủ điều kiện, lãi suất kỳ hạn 12 tháng từ mức tiêu chuẩn 7,4%/năm có thể lên 9,2%/năm khi cộng thêm 1,8%/năm, hoặc lên tới 9,4%/năm với ưu đãi 2%/năm dành cho khách hàng gửi lần đầu.
Tuy nhiên, mức lãi suất 9,4%/năm là mức sau khi cộng ưu đãi theo điều kiện chương trình, không phải lãi suất niêm yết tiêu chuẩn áp dụng cho mọi khoản tiền gửi.
Gửi 200 triệu đồng nhận bao nhiêu tiền lãi?
Với hình thức nhận lãi cuối kỳ, tiền lãi có thể được tính theo công thức:
Tiền lãi = Tiền gửi × lãi suất (%/năm) × số tháng gửi/12.
Nếu gửi 200 triệu đồng, số tiền lãi tham khảo tại một số kỳ hạn sẽ như sau.
Ở kỳ hạn 3 tháng, với lãi suất 4,75%/năm, khoản tiền 200 triệu đồng có thể mang về khoảng 2,375 triệu đồng tiền lãi.
Với kỳ hạn 6 tháng, lãi suất tiêu chuẩn 7,2%/năm, tiền lãi khoảng 7,2 triệu đồng. Nếu khoản tiền gửi đủ điều kiện hưởng thêm 1,8%/năm, mức lãi suất có thể lên 9%/năm và tiền lãi khoảng 9 triệu đồng.
Trong trường hợp khách hàng gửi lần đầu và đáp ứng điều kiện để hưởng ưu đãi thêm 2%/năm, lãi suất kỳ hạn 6 tháng có thể lên 9,2%/năm. Khi đó, 200 triệu đồng có thể mang về khoảng 9,2 triệu đồng tiền lãi.
Đối với kỳ hạn 12 tháng, nếu áp dụng mức lãi suất tiêu chuẩn 7,4%/năm, số tiền lãi của 200 triệu đồng là khoảng 14,8 triệu đồng sau một năm.
Nếu được cộng thêm ưu đãi 1,8%/năm, lãi suất có thể đạt 9,2%/năm và khoản tiền lãi tương ứng khoảng 18,4 triệu đồng.
Nếu khách hàng gửi lần đầu và đủ điều kiện hưởng mức ưu đãi thêm 2%/năm, lãi suất có thể lên 9,4%/năm. Khi đó, 200 triệu đồng gửi trong 12 tháng có thể nhận khoảng 18,8 triệu đồng tiền lãi.
Ở kỳ hạn 24 tháng, với lãi suất 7,4%/năm, số tiền lãi tham khảo là khoảng 29,6 triệu đồng.
Trong khi đó, kỳ hạn 36 tháng có lãi suất 6,3%/năm. Nếu duy trì khoản tiền gửi 200 triệu đồng trong toàn bộ 36 tháng theo cách tính lãi đơn nêu trên, số tiền lãi khoảng 37,8 triệu đồng.
Cần lưu ý gì trước khi gửi tiền?
Mức lãi suất cao hơn thông thường đi kèm những điều kiện cụ thể. Vì vậy, người gửi tiền cần phân biệt giữa lãi suất niêm yết và lãi suất sau khi cộng ưu đãi.
Đặc biệt, chương trình cộng thêm lãi suất của Cake by VPBank có thời gian áp dụng và điều kiện riêng. Không phải mọi khoản tiền gửi đều mặc nhiên được hưởng mức cộng tối đa.
Trước khi thực hiện giao dịch, khách hàng nên kiểm tra lại mức lãi suất đang áp dụng tại thời điểm gửi, kỳ hạn đủ điều kiện nhận ưu đãi, đối tượng khách hàng, thời gian chương trình và các điều khoản liên quan.
Ngoài ra, người gửi cũng cần chú ý quy định về rút tiền trước hạn. Việc rút trước thời điểm đáo hạn có thể ảnh hưởng đến mức lãi suất thực tế nhận được. Do đó, nếu lựa chọn kỳ hạn dài để hưởng mức lãi cao hơn, nên cân nhắc khả năng sử dụng khoản tiền trong suốt thời gian gửi.
Với khoản tiền 200 triệu đồng, sự khác biệt giữa các kỳ hạn và mức lãi suất là khá lớn. Vì vậy, thay vì chỉ nhìn vào con số lãi suất cao nhất, người gửi nên tính toán số tiền lãi thực tế, thời gian khóa vốn và điều kiện đi kèm để lựa chọn phương án phù hợp.