Thủ tục cấp lại chứng minh thư nhưng không có sổ hộ khẩu

( PHUNUTODAY ) - Bị mất chứng minh thư thế nhưng lại không có sổ hộ khẩu, công dân hoàn toàn có thể có cách giải quyết vấn đề tưởng như nan giải này.

 Mới đây, chị Hải bị mất chứng minh thư, chị đã xin giấy giới thiệu làm lại nhưng bố chồng nhất định không cho mượn sổ hộ khẩu, cố ý để chị  không có giấy tờ đi làm. 

huong-dan-thu-tuc-cap-lai-chung-minh-nhan-dan-khi-mat-2

Cấp lại chứng minh thư khi không có sổ hộ khẩu

Về vấn đề này, theo hoàn toàn có thể giải quyết, theo các luật sư. Theo đó:

Thực hiện thủ tục Căn cứ theo Điều 3, Điều 5 và Điều 6 Văn bản hợp nhất: tại Văn bản hợp nhất 03/VBHN - BCA ngày 26/09/2013 của Bộ Công An như sau:

Điều 6. Thủ tục cấp Chứng minh nhân dân

1. Công dân quy định tại khoản 1 Điều 3 có nghĩa vụ phải đến cơ quan Công an làm thủ tục cấp Chứng minh nhân dân:

b) Đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân theo Điều 5 Nghị định này.

- Đơn trình bày nêu rõ lý do xin đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân. Trường hợp cấp lại thì đơn phải có xác nhận của công an phường, xã, thị trấn nơi thường trú[9].

- Xuất trình hộ khẩu thường trú;

- Xuất trình quyết định thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh;

- Chụp ảnh;

- In vân tay hai ngón trỏ;

- Khai tờ khai xin cấp Chứng minh nhân dân;

- Nộp lại Chứng minh nhân dân đã hết hạn sử dụng, hư hỏng hoặc có thay đổi nội dung theo quy định tại các điểm c, d, e Điều 5 Nghị định này.

- Nơi thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan công an cấp huyện nơi bạn đang cư trú

- Thời gian cấp lại 15 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại

Do việc cấp lại chứng minh nhân dân phải có sổ hộ khẩu tuy nhiên bố chồng bạn không cho mượn sổ hộ khẩu thì bạn làm đơn yêu cầu gửi đến UBND xã, phường để được giải quyết nhằm đảm bảo quyền lợi ích hợp pháp của mình.

Trường hợp cố tình gây khó khăn, không cho những người cùng có tên trong sổ hộ khẩu được sử dụng sổ để giải quyết các công việc theo quy định của pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định tại Điều 8 Nghị định 167 năm 2013 về xử phạt vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú, thì mức phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi không xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.