Trường hợp bị phạt tiền khi cho mượn xe: Chủ xe cần biết để tránh "cả nể"

( PHUNUTODAY ) - Hãy cùng lưu ý những trường hợp sau trước khi cho người khác mượn xe tham gia giao thông để tránh mất tiền oan bạn nhé!

 1. Giao xe cho người không đủ điều kiện về độ tuổi tham gia giao thông

Quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP , cá nhân, tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô khi giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 58 của Luật Giao thông đường bộ điều khiển xe tham gia giao thông (bao gồm cả trường hợp người điều khiển phương tiện có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng hoặc đang trong thời gian bị tước quyền sử dụng) sẽ bị phạt tiền.

Truong-hop-cho-muon-xe-bi-phat-tien-1

2. Giao xe cho người không đủ điều kiện về sức khỏe tham gia giao thông

Quy định tại khoản 1 Điều 58 (đối với xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô), khoản 1 Điều 62 (đối với xe máy chuyên dùng) của Luật Giao thông đường bộ đối với cá nhân, tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo điều khiển xe tham gia giao thông (bao gồm cả trường hợp người điều khiển phương tiện có Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ nhưng đã hết hạn sử dụng hoặc đang trong thời gian bị tước quyền sử dụng sẽ bị phạt tiền.

3. Mức phạt của chủ xe cho người không đủ điều kiện mượn xe

Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định:

- Chủ xe ô tô, xe gắn máy cho người khác mượn xe không đủ các điều kiện theo quy định sẽ phạt tiền từ 800.000 - 02 triệu đồng đối với cá nhân, từ 1,6 - 04 triệu đồng đối với tổ chức.

- Chủ xe là xe ô tô, xe máy chuyên dùng cho người khác mượn xe mà người mượn không đủ điều kiện lái xe bị phạt từ 04 - 06 triệu đồng đối với cá nhân; 08 - 12 triệu đồng đối với tổ chức.

4. Điều kiện tuổi tác, sức khỏe của người được mượn xe tham gia giao thông

Truong-hop-cho-muon-xe-bi-phat-tien-2

Điều kiện sức khỏe được quy định tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT.

Điều kiện độ tuổi đối với độ tuổi người được tham gia giao thông được quy định tại Khoản 1 Điều 58 Luật giao thông đường bộ cụ thể như sau:

+ Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

+ Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

+ Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);

+ Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC);

+ Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD);

+ Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.