Sang tháng 1/2024: Đối tượng nào tạm dừng nhận lương hưu, bị cắt trợ cấp xã hội?

( PHUNUTODAY ) - Lương hưu và trợ cấp xã hội là khoản thu nhập quan trọng của nhiều người khi về già. Sang năm 2024, một số đối tượng có trong danh sách sẽ tạm dừng lương hưu, bị cắt trợ cấp xã hội.

3 trường hợp tạm dừng hưởng trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng là gì?

Theo khoản 3 Điều 2 Thông tư 02/2021/TT-BLĐTBXH quy định về 03 trường hợp tạm dừng hưởng trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng như sau:

cat-luong-huu

- Đối tượng không nhận chế độ, chính sách liên tục từ 03 tháng trở lên;

- Đối tượng không chấp hành yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xác định lại mức độ khuyết tật, xác định lại điều kiện hưởng trợ giúp xã hội hoặc thông tin khác phục vụ công tác quản lý đối tượng.

- Đối tượng bị tạm giam từ 01 tháng trở lên đối với trường hợp đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng.

Lương hưu bị cắt khi nào?

Người lao động đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 20 năm trở lên sẽ được giải quyết hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định. Lương hưu được cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả hằng tháng. Tuy nhiên, theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, khoản lương hưu sẽ bị cắt nếu người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:

(1) Khi người lao động qua đời.

Theo Mục 4 Chương III và Mục 1 Chương IV Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, người lao động tham gia bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí sẽ được giải quyết hưởng lương hưu hằng tháng đến trọn đời.

Người này chỉ bị tạm dừng hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 64 Luật này bao gồm: Xuất cảnh trái phép; bị Toà án tuyên bố là mất tích; có căn cứ xác định việc hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy định của pháp luật.

Nếu người lao động qua đời, cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ dừng chi trả lương hưu mà thay vào đó, sẽ thực hiện giải quyết chế độ tử tuất khi thân nhân người lao động yêu cầu.

(2) Người lao động đang hưởng lương hưu ra nước ngoài để định cư mà có nhu cầu hưởng trợ cấp 01 lần thay cho lương hưu.

Theo Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 và khoản 1 Điều 21 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH, người đang hưởng lương hưu hằng tháng ra nước ngoài để định cư vẫn được tiếp tục được chi trả lương hưu.

Tuy nhiên, nếu người này có yêu cầu hưởng trợ cấp 1 lần thì cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ chi trả trợ cấp 1 lần và cắt lương hưu hưu hằng tháng đang hưởng.

 Người bị cắt lương hưu được thay thế bằng quyền lợi gì?

Theo quy định hiện hành, tùy vào trường hợp bị cắt lương hưu mà người hưởng sẽ được thay thế bằng các quyền lợi khác nhau. Cụ thể:

(1) Trường hợp bị cắt lương hưu do người lao động qua đời, thân nhân của người lao động đó được hưởng chế độ tử tuất.

Chế độ tử tuất được hưởng bao gồm: Trợ cấp mai táng và trợ cấp tuất.

Trợ cấp mai táng = 10 x Mức lương cơ sở (theo Điều 66 và Điều 80 Luật Bảo hiểm xã hội).

Trợ cấp tuất bao gồm: Trợ cấp tuất một lần hoặc trợ cấp tuất hằng tháng.

Theo Điều 69 và Điều 70 Luật Bảo hiểm xã hội, thân nhân người lao động sẽ được hưởng trợ cấp tuất một lần hoặc trợ cấp tuất hằng tháng (tùy đối tượng cụ thể) nếu trước đó người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Trường hợp tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thì thân nhân chỉ được trợ cấp tuất 1 lần (theo Điều 81 Luật Bảo hiểm xã hội).

dung-tro-cap

(2) Trường hợp bị cắt lương hưu do đi định cư nước ngoài thì được nhận trợ cấp 1 lần.

Căn cứ khoản 2 Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội, người đi định cư nước ngoài được hưởng trợ cấp 1 lần như sau:

Trợ cấp 1 lần

=

1,5 x Mức lương hưu hằng tháng đang hưởng x Số năm đóng BHXH trước 2014

+

1,5 x Mức lương hưu hằng tháng đang hưởng x Số năm đóng BHXH từ 2014

-

0,5 x Mức lương hưu hằng tháng đang hưởng x Số tháng đã hưởng lương hưu

Mức trợ cấp thấp nhất = 03 x Mức lương hưu hằng tháng đang hưởng.

Có căn cứ xác định việc hưởng lương hưu không đúng quy định

Căn cứ Điều 54, Điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 (sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động 2019), NLĐ muốn hưởng lương hưu hằng tháng phải đáp ứng đủ 2 điều kiện cơ bản sau:

- Đủ tuổi nghỉ hưu;

- Đủ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định.

+ Đóng BHXH từ đủ 15 năm trở lên: Lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (khoản 3 Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội 2014).

+ Đóng BHXH từ đủ 20 năm trở lên: Các trường hợp còn lại.

Cơ quan BHXH sẽ tạm dừng việc chi trả lương hưu, đồng thời sẽ ra thông báo báo bằng văn bản và nêu rõ lý do ngay sau khi có căn cứ cho rằng việc hưởng lương hưu của NLĐ là không đúng quy định.