Sổ đỏ là gì?
tên gọi phổ biến của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất. Tên gọi "sổ đỏ" xuất phát từ màu sắc của bìa sổ (màu đỏ).
Chi tiết về sổ đỏ
1. Tên pháp lý: - Theo Luật Đất đai hiện hành, tên chính thức là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" (viết tắt là GCNQSDĐ). - Trước đây, sổ đỏ thường chỉ cấp cho đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở nông thôn.
2. Nội dung chính trong sổ đỏ
- Thông tin chủ sử dụng đất. - Thông tin thửa đất (vị trí, diện tích, mục đích sử dụng).
- Quyền sở hữu nhà ở, công trình gắn liền với đất (nếu có). - Các hạn chế về quyền (nếu có, như thế chấp, tranh chấp).

3. Phân biệt sổ đỏ và sổ hồng
- Sổ đỏ (cấp trước 2009):
Thường chỉ ghi nhận quyền sử dụng đất.
Sổ hồng (mẫu mới sau 2009): Ghi cả quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác.
- Hiện nay, cả hai loại sổ đều có giá trị pháp lý như nhau, nhưng nhà nước khuyến khích chuyển sang mẫu thống nhất (sổ hồng).
4. Giá trị pháp lý:
- Là căn cứ pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Cần thiết khi mua bán, thừa kế, tặng cho, thế chấp đất đai, nhà ở.
5. Lưu ý quan trọng
- Kiểm tra kỹ thông tin trên sổ đỏ (chủ sở hữu, diện tích, loại đất).
- Đảm bảo đất không bị tranh chấp, không thuộc diện thu hồi.
- Khi mua bán, phải làm thủ tục sang tên tại cơ quan đăng ký đất đai.
Nếu bạn cần tư vấn cụ thể về thủ tục liên quan đến sổ đỏ, hãy cung cấp thêm thông tin để được hỗ trợ chi tiết hơn!
2 thay đổi lớn liên quan đến sổ đỏ từ 1.1.2025
1. Sổ đỏ, sổ hồng có tên gọi mới
Từ ngày 1.8.2024, khi Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực, sổ đỏ, sổ hồng đã có tên gọi mới theo quy định là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Tuy nhiên, theo điểm a khoản 2 Điều 43 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT quy định, mẫu Giấy chứng nhận cũ vẫn được sử dụng cho tới hết 31.12.2024.
Giấy chứng nhận mẫu mới cùng tên gọi pháp lý "Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất" bắt đầu được áp dụng chính thức từ 1.1.2025.

2. Mẫu Giấy chứng nhận mới từ 1.1.2025 có nhiều thay đổi
Phôi của mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (còn gọi là sổ đỏ) của Thông tư 23/2014/TT-BTNMT trước đây đã hết hiệu lực và ngừng thực hiện cấp từ ngày 1.1.2025.
Thay vào đó, là thực hiện cấp phôi của mẫu sổ đỏ mới theo Thông tư 10/2024/TT-BTNMT, áp dụng từ ngày 1.1.2025 trở đi.
- Mẫu sổ đỏ mới được thực hiện theo mẫu tại Thông tư 10/2024/TT-BTNMT như sau:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (tên thông dụng là sổ đỏ) sẽ gồm một tờ có hai trang, in nền hoa văn trống đồng, màu hồng cánh sen, có kích thước 210 mm x 297 mm, có Quốc huy, Quốc hiệu, dòng chữ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất", số phát hành Giấy chứng nhận (số seri) gồm 2 chữ cái tiếng Việt và 8 chữ số, dòng chữ “Thông tin chi tiết được thể hiện tại mã QR”, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận và nội dung lưu ý đối với người được cấp Giấy chứng nhận (được gọi là phôi Giấy chứng nhận).
- Mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thể hiện các nội dung sau:
+ Trang 1 gồm: Quốc huy, Quốc hiệu; dòng chữ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất” in màu đỏ; mã QR; mã Giấy chứng nhận; mục “1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất:”; mục “. Thông tin thửa đất:”; mục “3. Thông tin tài sản gắn liền với đất:”; địa danh, ngày tháng năm ký Giấy chứng nhận và cơ quan ký Giấy chứng nhận; số phát hành Giấy chứng nhận (số seri); dòng chữ “Thông tin chi tiết được thể hiện tại mã QR”;
+ Trang 2 gồm: mục “4. Sơ đồ thửa đất, tài sản gắn liền với đất:”; mục “5. Ghi chú:”; mục “6. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận:”; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận; nội dung lưu ý đối với người được cấp Giấy chứng nhận;
+ Nội dung và hình thức thể hiện thông tin cụ thể trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được thực hiện theo Mẫu số 04/ĐK-GCN của Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư 10/2024/TT-BTNMT.