Quy định mới nhất về những đối tượng được nghỉ hưu sớm theo Bộ Luật lao động

( PHUNUTODAY ) - Có những đối tượng lao động sẽ được nghỉ hưu trước tuổi quy định 5 năm, 10 năm, thậm chí ngay lập tức. Đây là những đối tượng nào?

quy-dinh-moi-nhat-ve-doi-tuong-nghi-huu-truoc-tuoi-theo-quy-dinh-bo-luat-lao-dong_1

Bộ Luật lao động năm 2019 chính thức có hiệu lực từ 01/01/2021, có nhiều thay đổi về tuổi nghỉ hưu và lương hưu. Tuổi nghỉ hưu tăng tiến đến đến tròn 62 tuổi đối với nam và 60 tuổi đối với nữ. Tuy nhiên, vẫn có những đối tượng lao động được nghỉ hưu trước tuổi quy định 5 năm, 10 năm, thậm chí có đối tượng được nghỉ hưu ngay lập tức.

1. Tuổi nghỉ hưu của người lao động làm việc trong điều kiện bình thường

Khoản 2 Điều 169 của Bộ luật lao động năm 2019 nêu rõ:

Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.

Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.

quy-dinh-moi-nhat-ve-doi-tuong-nghi-huu-truoc-tuoi-theo-quy-dinh-bo-luat-lao-dong_4

Theo đó, độ tuổi nghỉ hưu của người lao động làm việc trong điều kiện bình thường được xác định như sau:

- Lao động nữ:

+ Nghỉ hưu năm 2021: Đủ 55 tuổi 04 tháng.

+ Nghỉ hưu sau năm 2021, cứ mỗi năm tăng 04 tháng đến khi đủ 60 tuổi vào năm 2035.

- Lao động nam:

+ Nghỉ hưu năm 2021: Đủ 60 tuổi 03 tháng.

+ Nghỉ hưu sau năm 2021, cứ mỗi năm tăng 03 tháng đến khi đủ 62 tuổi vào năm 2028.

2. Người lao động được nghỉ hưu trước tuổi

quy-dinh-moi-nhat-ve-doi-tuong-nghi-huu-truoc-tuoi-theo-quy-dinh-bo-luat-lao-dong_2

Theo quy định tại Điều 54, Điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, được sửa đổi bởi Điều 219 Bộ luật Lao động năm 2019, người lao động có thể nghỉ hưu sớm hơn so với độ tuổi nghỉ hưu của người lao động làm việc trong điều kiện bình thường.

+ Những đối tượng được nghỉ hưu sớm hơn 5 tuổi:

Đối tượng 1: Người lao động có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021.

Đối tượng 2: Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81%.

Đối tượng 3: Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan công an nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn,…

quy-dinh-moi-nhat-ve-doi-tuong-nghi-huu-truoc-tuoi-theo-quy-dinh-bo-luat-lao-dong_3

+ Những đối tượng được nghỉ hưu sớm hơn 10 tuổi:

Đối tượng 1: Người lao động có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò.

Đối tượng 2: Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

Đối tượng 3: Công an, bộ đội có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021.

+ Những đối tượng nghỉ hưu luôn không xét tuổi:

Đối tượng 1: Người bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.

Đối tượng 2: Người lao động có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

Nếu thuộc các trường hợp được nghỉ hưu sớm mà muốn biết chính xác thời điểm nghỉ hưu của mình, người lao động có thể đối chiếu với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện bình thường và trừ đi số năm mà mình được nghỉ hưu sớm.